Search
Filters
Close

Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của ổ lăn

Chủ nhật - 17/11/2019 22:37
Mỗi loại ổ lăn đều được in những ký tự và các con số khác nhau. Tùy vào nhà sản xuất và các đặc tính riêng biệt của ổ lăn
Ý nghĩa các thông số kỹ thuật của ổ lăn

Tìm hiểu về các thông số kỹ thuật của ổ lăn

Mỗi loại ổ lăn đều được in những ký tự và các con số khác nhau. Tùy vào nhà sản xuất và các đặc tính riêng biệt của ổ lăn mà những ký tự và con số này được in khác nhau nhưng đều phải dựa trên những nguyên tắc khoa học chung mà tất cả các nhà sản xuất đều phải tuân thủ. Nguyên tắc này là thống nhất trên toàn thế giới giúp chúng ta luôn lựa chọn được đúng loại ổ lăn tuy là của các hãng khác nhau. Có thể chia các thông số này làm 2 phần: Thông số thương mại và thông số kỹ thuật. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của các thông số kỹ thuật.
 

o lan 1

1 - Ý nghĩa về kích thước
Hai con số sau cùng chỉ đường kính trong của ổ lăn có từ 0 – 99(20mm<D<5000). Một số loại ổ lăn có kích thước siêu lớn thì đường kính trong sẽ lớn hơn 5000mm. Một số loại vòng bi dùng trong các máy móc micro thì đường kính trong có thể nhỏ hơn 20mm.
Đối với ổ lăn có kích thước nằm trong khoảng 20 đến 5000 thì hai con số này bằng 1/5 đường kính trong, nghĩa là nếu nhân 2 con số này với 5 thì ta sẽ được trị số đường kính trong.
Đối với những ổ lăn có đường kính trong từ 10 đến 20mm, kí hiệu như sau:

 

Đường kính trong

 

10
 

12
 

15
 

17
 

Kí hiệu
 

00
 

01
 

02
 

03
 

Ví dụ: ổ lăn có thông số là 6307-2z/c3
Đường kính trong của ổ lăn sẽ là: 7x5 = 35mm
Như vậy trong trường hợp này nếu đường kính trong là 10, 12, 15, 17 thì sẽ kí hiệu là 6300-2z/c3, 6301-2z/c3, 6302-2z/c3, 6303-2z/c3

o lan 2


2 - Ý nghĩa về mức độ chịu tải của ổ lăn
Con số thứ 3 tính từ phải sang trái có ý nghĩa như sau:
Kí hiệu 1 hoặc 7 : chịu tải đặc biệt nhẹ
Ký hiệu số 2 : chịu tải nhẹ
Ký hiệu số 3 : chịu tải trung bình
Ký hiệu số 4 : chịu tải nặng
Ký hiệu số 5 : chịu tải đặc biệt nặng
Ký hiệu số 6 : chịu tải trung bình như 3 nhưng dày hơn
Ký hiệu số 8 hoặc 9 : chịu tải siêu nhẹ
Như vậy trong ví dụ trên thì vòng bi có thông số 6307-2z/c3 là vòng bi chịu được tải trung bình.


3 - Ý nghĩa về phân loại ổ lăn
Con số thứ 4 từ phải sang trái có ý nghĩa như sau:
Ký hiệu số 0 : ổ bi đỡ 1 dãy
Ký hiệu số 1 : ổ bi đỡ lòng cầu hai dãy
Ký hiệu số 2 : ổ đũa trụ ngắn đỡ
Ký hiệu số 3 : ổ đũa đỡ lòng cầu hai dãy
Ký hiệu số 4 : ổ kim hoặc ổ đũa trụ dài
Ký hiệu số 5 : ổ đũa trụ xoắn đỡ
Ký hiệu số 6 : ổ bi đỡ chặn
Ký hiệu số 7 : ổ đũa côn
Ký hiệu số 8 : ổ bi chặn, ổ bi chặn đỡ
Ký hiệu số 9: ổ đũa chặn, ổ đũa chặn đỡ
Như vậy vòng bi trong ví dụ trên là vòng bi đỡ chặn (chịu được chủ yếu là lực hướng kính và một phần nhỏ lực hướng trục), đây là loại vòng bi rất thông dụng.

 

Total notes of this article: 0 in 0 rating

Click on stars to rate this article

  Reader Comments

01652.797.655